Cập nhật những thông tin công nghệ mới, hướng phát triển mới của thế giới

This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

3 tháng 4, 2012

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG KHỐI NGUỒN LCD


Monitor LCD: Nguyên lý hoạt động khối nguồn

1 - Tổng quát về khối nguồn Monitor LCD

Chức năng của khối nguồn:
Khối nguồn có chức năng cung cấp các mức điện áp một chiều cho các bộ phận của máy, bao gồm các điện áp
12V cung cấp cho mạch INVERTER (Mạch cao áp)
5V cung cấp cho Vi xử lý
3,3V cung cấp cho mạch xử lý hình ảnh
Điện áp đầu vào là nguồn 220V AC
Các mạch trong khối nguồn

Highslide JS

Mạch lọc nhiễu
- Có chức năng lọc bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây điện không để chúng lọt vào trong máy làm hỏng linh kiện và gây nhiễu trên màn hìnhMạch chỉnh lưu - Có chức năng đổi điện áp AC 220V thành điện áp DC 300V cung cấp cho nguồn xung hoạt động
Mạch dao động - Có chức năng tạo ra xung dao động cao tần để điều khiển đèn Mosfet ngắt mở tạo ra dòng biến thiên chạy qua cuộn biến áp xung.
Đèn công suất - Ngắt mở dưới sự điều khiển của xung dao động để tạo ra dòng điện sơ cấp chạy qua biến áp xung
Mạch hồi tiếp
- Lấy mẫu điện áp đầu ra rồi tạo ra điện áp sai lệch hồi tiếp về mạch dao động để tự động điều khiển đèn công suất hoạt động sao cho điện áp
ra được ổn định khi điện áp vào hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.
Biến áp xung
- Ghép giữa cuộn sơ cấp, hồi tiếp và thứ cấp đẻ thực hiện điều khiển điện áp đồng thời lấy ra nhiều mức điện áp khác nhau theo ý muốn
Hình ảnh khối nguồn trên một số máy thực tế

Highslide JS

Khối nguồn và các khối khác trên Monitor LCD ACER

Highslide JS


Các bộ phận chính trên khối nguồn Monitor LCD ACER

Highslide JS

Khối nguồn và khồi cao áp trên Monitor LCD AOC

2 - Nguyên lý hoạt động của khối nguồn
Khối nguồn Monitor LCD thường hoạt động theo nguyên lý nguồn xung, sử dụng cặp IC dao động kết hợp với đèn công suất Mosfet
Nguồn chi làm hai phần là sơ cấp và thứ cấp, hai phần này có điện áp chênh lệch khoảng 300V, bên sơ cấp thường có cảnh báo “Nguy
hiểm” sờ vào sẽ bị giật, còn bên thứ cấp được nối với mass của máy.

  • Như  sơ đồ bộ nguồn ở dưới đây, bên sơ cấp có mầu  hồng và bên thứ cấp có mầu xanh.

  • Highslide JS
    Khối nguồn Monitor LCD Acer (phần sơ cấp - mầu hồng, phần thứ cấp - mầu xanh)

    Các mạch cơ bản trên khối nguồn Monitor LCD
    Phần nguồn bên sơ cấp:

    Highslide JS


    Phần nguồn bên thứ cấp

    Highslide JS

    Mạch bảo vệ đầu vào:

    Highslide JS

    • Để bảo vệ mạch nguồn không bị hỏng khi điện áp đầu vào quá cao, người ta đấu một đi ốt bảo vệ ở ngay đầu vào (VRT601), đi ốt này chịu được tối đa là 300V, nếu điện áp đầu vào vượt quá 300V thì đi ốt này sẽ chập và nổ cầu chì, không cho điện vào trong bộ nguồn.
    • Ở ngay đầu vào người ta gắn một cầu chì, cầu chì này có tác dụng ngắt điện áp khi dòng đi qua nó vượt ngưỡng cho phép.
    Mạch lọc nhiễu cao tần:

    Highslide JS

    Mạch lọc nhiễu có tác dụng triệt tiêu toàn bộ nhiễu cao tần bám theo đường dây điện không để chúng lọt vào trong bộ nguồn gây can nhiễu cho máy và làm hỏng linh kiện, các can nhiễu đó bao gồm:
    - Nhiễu từ sấm sét
    - Nhiễu công nghiệp
    - Nhiễu từ các thiết bị phát ra xung điện v v…

    Mạch chỉnh lưu và lọc điện áp AC 220V thành DC 300V:

    Highslide JS

    • Mạch chỉnh lưu sử dụng đi ốt mắc theo hình cầu để chỉnh lưu điện áp AC thành DC
    • Tụ lọc nguồn chính sẽ lọc cho điện áp DC bằng phẳng
    IC dao động - KA3842

    Highslide JS
    Các chân của IC -KA3842

    Highslide JSHighslide JS
    Highslide JS
    Sơ đồ khối bên trong IC - KA3842

    • IC dao động KA3842 được sử dụng rộng dãi trong các bộ nguồn xung có sử dụng Mosfet, IC này có 8 chân và các chân có chức năng như sau:
      Chân 1 (COMP)
      đây là chân nhận điện áp hồi tiếp dương đưa về mạch so sánh, khi điện áp chân 1 tăng thì biên độ dao động ra tăng => điện áp ra tăng, khi điện áp chân 1 giảm thì biên độ dao động giảm => điện áp ra giảm.
      Chân 2 (FB)
      đây là chân nhận điện áp hồi tiếp âm, khi điện áp chân 2 tăng thì biên độ dao động ra giảm => và điện áp ra giảm, khi điện áp chân 2 giảm thì điện áp thứ cấp ra sẽ tăng lên.
      Chân 3 (ISSEN) - chân bảo vệ, khi chân này có điện áp > = 0,6 V thì IC sẽ ngắt dao động để bảo vệ đèn công suất hoặc bảo vệ máy.
      Chân 4 (R/C) đây
      là chân dao động R/C, giá trị điện trở và tụ điện bám vào chân này sẽ quyết định tần số dao động của bộ nguồn, khi khối nguồn đang hoạt động ta không được đo vào chân này, vì khi đó dao động bị sai làm hỏng đèn công suất.
      Chân 5 (GND) - đấu với mass bên sơ cấp hay cực âm tụ lọc nguồn
      Chân 6 (OUT)
      - đây là chân dao động ra, dao động ra từ chân 6 sẽ được đưa tới chân G của đèn công suất để điều khiển đèn công suất hoạt động.
      Chân 7 (VCC) - Chân cấp nguồn cho IC, chân này cần phải có 12V đến 14V với IC chân cắm và cần từ 8V đến 12V với IC chân rết loại nhỏ.
      Chân 8 (VREF)
      - Chân điện áp chuẩn 5V, chân này đưa ra điện áp chuẩn 5V để cấp cho mạch dao động và các mạch cần điện áp chính xác và ổn định.
    Điện trở mồi và mạch cấp nguồn cho IC

    Highslide JS

    Khi có điện áp 300V DC, điện áp đi qua R603 và R609 vào định thiên cho đèn Q602 dẫn, đưa dòng điện đi qua R602 (Rmồi) đi qua đèn cấp nguồn vào chân số 7 của IC
    - Tụ C617 có tác dụng làm cho điện áp đi vào chân 7 tăng từ từ (mạch khởi động mềm)
    - Khi điện áp chân 7 tăng đến khoảng 10V thì IC sẽ hoạt động và điều khiển cho khối nguồn hoạt động.
    - Khi nguồn hoạt động, điện áp lấy ra từ cuộn hồi tiếp 9 - 10 được chỉnh lưu qua D602 rồi đưa về chân 7, đây sẽ là nguồn chính để duy trì cho IC hoạt động.
    - Đồng thời khi nguồn hoạt động, điện áp Vref  ra từ chân 8 sẽ đi qua R610 làm cho đèn Q603 dẫn, tụ điện C618 sẽ làm cho đèn Q618 dẫn chậm lại, khi đèn Q618 dẫn thì đèn Q602 sẽ tắt, vì vậy dòng điện đi qua Rmồi (R602) chỉ được sử dụng trong vài giây lúc đầu
    Mạch hồi tiếp so quang:

    Highslide JS
    • Nếu như không có mạch hồi tiếp thì khi điện áp đầu vào tăng hoặc dòng tiêu thụ giảm thì điện áp đầu ra sẽ tăng theo. Khi điện
      áp đầu vào giảm hoặc dòng tiêu thụ tăng thì điện áp ra sẽ giảm xuống, vì vậy điện áp ra sẽ không ổn định.
    • Mạch hồi tiếp so quang có chức năng giữ cho điện áp ra ổn định trong mọi trường hợp,  mạch được thiết kế  như sau:
      - Từ điện áp 5V đầu ra, người ta lấy ra một điện áp lấy mẫu thông qua cầu phân áp R711 và R712, điện áp lấy mẫu này sẽ tăng giảm tỷ lệ thuận với điện áp ra.
      - Điện áp lấy mẫu được đưa vào chân R của IC khuếch đại áp lấy mẫu TL431 hoặc KA431
      - Dòng điện đi qua đi ốt so quang sẽ được IC - KA431 điều khiển.
      - Dòng điện qua đi ốt  phát quang sẽ làm đi ốt phát  sáng chiếu sang đèn thu quang => đèn thu quang dẫn, dòng điện đi qua đi ốt phát quang tỷ lệ thuận với dòng điện đi qua đèn thu quang trong IC so quang, dòng điện anỳ sẽ được đưa về chân hồi tiếp âm (chân 2) của IC.
      Nguyên lý ổn áp:
      - Giả sử khi điện áp đầu vào tăng, ngay tức thời thì điện áp đầu ra cũng tăng lên => điện áp lấy mẫu tăng => điện áp chân R của TL431 tăng => dòng điện đi qua TL431 tăng => dòng điện đi qua đi ốt trong IC so quang tăng => dòng điện qua đèn thu quang trong IC so quang tăng => điện áp đưa về chân 2 của IC tăng => biên độ dao động ra giảm xuống => đèn công suất hoạt động giảm và điện áp ra giảm xuống, nó có xu hướng giảm trở về vị trí ban đầu.
      - Nếu điện áp đầu vào giảm thì quá trình diễn ra theo xu hướng ngược lại, và kết quả là khi điện áp đầu vào thay đổi lớn nhưng điện áp đầu ra thay đổi không đáng kể, vòng hồi tiếp này có tốc độ điều chỉnh rất nhanh, chỉ mất vài phần ngàn giây vì vậy nó hoàn toàn có thể điều chỉnh kịp thời với các thay đổi đột ngột của điện áp đầu vào

    Highslide JS

    Khi điện áp vào thay đổi lớn (50%) nhưng nhờ có mạch hồi tiếp mà
    điện áp ra thay đổi không đáng kể (khoảng 1%)


    Mạch bảo vệ quá dòng:

    Highslide JS

    Để bảo vệ đèn công suất không bị hỏng khi nguồn bị chập tải hay có
    sự cố nào đó khiến dòng tiêu thụ tăng cao, người ta thiết kế mạch bảo
    vệ quá dòng như sau:
    - Từ chân S đèn công suất ta đấu thêm điện trở Rs (R615) xuống mass để tạo ra sụt áp, điện áp này được đưa về chân 3 của IC.
    - Khi dòng tiêu thụ tăng cao, đèn công suất hoạt động mạnh, sụt áp trên Rs tăng lên, nếu điện áp tăng > 0,5V thì IC sẽ ngắt dao động ra, đèn công suất được bảo vệ.
    - Khi mạch bảo vệ hoạt động và ngắt đèn công suất, dòng qua đèn không còn, nguồn hoạt động trở lại và trở thành tự kích, điện áp ra thấp và dao động.

    Mạch bảo vệ quá áp:

    Highslide JS

    Khi có các sự cố như mất hồi tiếp về chân 2, khi đó điện áp ra sẽ tăng cao gây nguy hiểm cho các mạch của máy, để bảo vệ máy không bị hỏng khi có sự cố trên, người ta thiết kế mạch bảo vệ quá áp, mạch được thiết kế như sau:
    - Người ta mắc một đi ốt Zener 24V từ điện áp VCC đến chân G của đi ốt có điều khiển Thristor, chân A của Thiristor đấu với chân 1 của IC, chân K đấu với mass
    - Khi điện áp của nguồn ra tăng cao, điện áp VCC tăng theo, nếu điện áp VCC > 24V thì có dòng điện đi qua đi ốt Zener vào chân G làm Thiristor dẫn, điện áp chân 1 của IC bị thoát xuống mass, biên độ dao động ra giảm bằng 0, đèn công suất tắt, điện áp ra mất.
    - Khi mạch bảo vệ hoạt động và ngắt đèn công suất, điện áp ra mất, không có dòng đi qua đi ốt zener, IC lại cho dao động ra và quá trình lặp đi lặp lại trở thành tự kích, điện áp ra dao động. 
    --------------------------------------------------------------

    BÁC SỸ TOÀN DIỆN CHO HỆ THỐNG


    WINDOWS DOCTOR PRO 1.7 bác sĩ toàn diện cho hệ thống

    Windows Doctor 1.7(WD) là một công cụ xuất sắc hàng đầu trong việc dò tìm ra trong hệ thống những lỗi, các nguy cơ tìm tàng về anh ninh cũng như dịch vụ để từ đó đưa ra đề nghị download tự động về những bảng vá lỗi thật sự cần thiết cho hệ điều hành khắc phục tốt các lỗi trên. Không những thế WD còn là một công cụ giúp ổn định và tăng tốc hệ thống một cách hiệu quả ngoài mong đợi
    Tải bản Full miễn phí với dung lượng khoảng 4.5MB tại địa chỉ http://www.mediafire.com/?zmd1jdyy3gj
    Gợi ý khai thát:
    Giao diện chính của chương trình gồm 5 thẻ chức năng:
    1.     System Security: đây là chức năng chính nổi bật nhất của WD v1.7 giúp dò tìm các lỗi, các nguy cơ tìm tàng của hệ thống một cách toàn diện về an ninh, bảo mật, dịch vụ. Sau khi dò tìm chương trình sẽ đưa ra thông báo đánh giá chi tiết mức độ nguy hiểm của các lỗi tìm được, từ đó sẽ gợi ý cho bạn cách tải về các bản vá lỗi phù hợp nhất đảm bảo “đúng thuốc – đúng bệnh”.
    o       Nhấp chọn thẻ System Security > Nhấp nút Scan để dò tìm, xem hình 1.


    Hình 1
    o       Sau đó nhấp Next để xem kết quả chi tiết các nguy cơ mà chương trình tìm ra trên hệ thống của bạn (ở đây nguy cơ nào càng có nhiều sao đỏ thì càng nguy hiểm), chương trình sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ để tải về các bản vá lỗi tương ứng hoặc nếu cảm thấy việc download này là hơi phiền phức thì bạn nhấp chuột vào ngay nút Repair để chương trình tự động dò tìm và cập nhật về các bản vá lỗi tương ứng này vào hệ thống (công việc này đòi hỏi máy tính phải có nối mạng Internet trực tuyến), xem hình 2.

     
    Hình 2

    2.      Registry CleanUp: Công cụ cực mạnh giúp ta dọn dẹp thanh lý các khoá Registry hỏng hay dư thừa (rác) do quá trình tháo bỏ phần mềm giúp tăng tốc và ổng định hơn hệ thống, xem hình 3.
     
    Hình 3

    o       Đánh dấu chọn vào những mục cần dọn dẹp ở của sổ bên phải.
    o       Nhấp nút Scan để bắt đầu quá trình.
    o       Nhấp nút Clean để tiến hành thanh lý lỗi mà chương trình dò tìm được.
    3.      Privacy CleanUp: Công cụ giúp dọn dẹp các thành phần lịch sử các dấu tích ghi lại hoạt động của bạn trên máy tính nhằm đảm bảo tính bảo mật riêng tư và giải phóng không gian đĩa cứng, xem hình 4.

     
    Hình 4
    Cách sử dụng tương tự các tính năng trước
    4.      System Speed-Up: Đây là một chức năng hay giúp gia tốc các thành phần trên hệ thống PC nhằm phát huy hết hiệu suất của các thiết bị phần mềm cũng như phần cứng (WINDOWS, CPU, RAM, SOUND, LAN & GRAPHICS CARD…) giúp mạnh tính chạy ổn định và nhanh hơn, xem hình 5.
     
    Hình 5

    Nhấp chọn nút Analyze để chương trình tự động tiến trình hoạt động, sau đó nhấp nút Optimize để hoàn tất qui trình.
    5.       Thẻ Advanced Tools: Bao gồm nhiều tính năng phụ hổ trợ tối đa cho việc quản lý tốt Windows của người dùng như xem thông tin phần cứng, quản lý tài nguyên, các thành phần StartUP, các BHO xâm nhập trên hệ thống, các chương trình chạy nền… xem hình 6.

     
    Hình 6

    6.      Tổng kết: Với những tiện ích mạnh mẽ và đầy hữu dụng Windows Doctor Pro 1.7 xứng đáng là một chuyên gia không thể thiếu trên hệ thống giúp cho việc làm chủ Windows của bạn ngày càng dễ dàng và thuận lợi hơn.

    PHẦN MỀM CHỤP ẢNH ĐA CHỨC NĂNG


    Phần mềm chụp ảnh đa chức năng

    Có nhiều lúc làm việc với hình ảnh như viết bài hướng dẫn sử dụng máy tính bạn cần phải có hình ảnh hướng dẫn để đưa vào bài viết cho người đọc dễ hiểu. Phương thức dùng phím PrintScreen sẽ không hiệu quả bằng cách sử dụng phần mềm FastStone Capture.
    Sau khi cài đặt, bạn sẽ thấy xuất hiện một biểu tượng nhỏ dưới khay hệ thống ở trạng thái thường trực khi bạn nhấn phím tắt để gọi chương trình làm việc hoặc sử dụng Menu ngữ cảnh bằng cách Right Click chuột vào Icon này.
    Không chỉ có các chức năng chụp ảnh màn hình đơn thuần như Print Screen của Windows, FastStone Capture các phương thức chụp ảnh đa dạng.
    - Capture Acitvewindows: Chụp các cửa sổ đang hoạt động.
    - Capture Windows: Chụp ảnh theo phân vùng do chương trình chọn.
    - Capture Rectangular: Chụp ảnh theo phân vùng do người dùng chọn.
    - Capture Feedhand: Chụp ảnh dựa vào phân vùng các điểm nối lại bằng tay.
    - Srceen Recorder: Quay phim màn hình, khá tiện cho các bài hướng dẫn bằng Video.

    Output-> To Editor: Ảnh chụp xong được tự động chuyển vào bộ công cụ chỉnh sửa ảnh tích hợp trong chương trình. Bạn có thể cấu hình cho ngõ ra Output này để tự động thực hiện các tác vụ như mong muốn.
    - Trong thẻ Capture: Các thiết đặt về việc chụp ảnh.
    - Thẻ Hottkey bao gồm các thiết đặt về phím tắt của từng phương thức chụp ảnh.
    - Thẻ Filename gồm thiết đặt về tập tin.
    - Thẻ Autosave giúp bạn định dạng ảnh sau khi chụp.
    - Thẻ FTP hỗ trợ thiết đặt việc chụp ảnh và gửi trực tuyến.
    - Thẻ Editor gồm các thiết đặt về mục chỉnh sửa ảnh.

    Phần mềm có dung lượng 1.76MB sau khi cài đặt, tương thích với mọi hệ điều hành. Các bạn có thể downloadtại đây
    --------------------------------------------------

    CHỤP HÌNH ẢNH TRONG WINDOWS MEDIA PLAYER


    Chụp hình ảnh trong Windows Media Player

    Thường thì để chụp lại hình ảnh trên màn hình máy tính ta sử dụng phím Print Screen. Nhưng nếu bạn muốn chụp lại hình ảnh Video Clip đang phát trong Windows Media Player thì bạn cần phải điều chỉnh WMP lại một tí, nếu không thì chỉ hiển thị màu đen thôi
    Cách làm như sau:
    Vào Menu Tools, chọn Options (Đối với WMP11 thì bạn click vào mũi tên nhỏ dưới chữ Now Playing, chọn More Options


    • Vào tab Performance -> nhấn vào nút Advanced -> trong Video Acceleration Settings bỏ chọn “Use Overlays”.
    • Nhấn Ok.
    Thế là xong, bây giờ bạn có thể nhấn nút Print Screen để chụp hình ảnh trong WMP như bình thường. Chụp xong có thể Paste vào Paint hay Photoshop để chỉnh sửa lại hình ảnh.
    --------------------------------------------------

    Nguyên lý hoạt động máy Fax


      
    Nguyên lý hoạt động máy fax

    Ý tưởng sơ khai
    Cho đến nay, chiếc máy fax đã được hơn 100 tuổi – cha đẻ của nó, Alexander Bain nhận bằng sáng chế cho bản thiết kế chiếc máy fax đầu tiên năm 1843 (vào Science Line: Alexander Bain & the Fax Machine để tìm hiểu thêm). Từ những thiết kế ban đầu này, bạn có thể hiểu được nguyên lý hoạt động của những chiếc máy fax hiện đại.
    Phần lớn những thiết kế buổi ban đầu của chiếc máy fax đều kèm theo một trống quay. Để gửi fax, bạn phải gắn mảnh giấy vào trống này, với mặt in quay ra ngoài. Phần còn lại của chiếc máy fax làm việc như sau: 
    ·        Một thiết bị cảm biến ánh sáng nhỏ với thấu kính và đèn. 
    ·        Thiết bị cảm biến ánh sáng được gắn vào cần và quay mặt vào tờ giấy cần gửi. 
    ·        Chiếc cần có thể chuyển động lên xuống dọc tờ giấy khi tờ giấy được quay trên tấm bảng. 
    Nói cách khác, nó hoạt động gần giống như một chiếc máy tiện. 
    Bộ cảm biến ánh sáng có thể lấy tiêu điểm và nhận được những điểm rất nhỏ trên giấy -- với diện tích khoảng 0.01 inch vuông (0.25mm2), màu trắng hoặc đen. Trống sẽ quay để bộ cảm biến ảnh có thể kiểm tra lần lượt từng dòng trên giấy. Nó thực hiện việc này theo dạng bậc thang hoặc theo đường xoáy ốc. 
    Để truyền thông tin qua đường điện thoại, những chiếc máy fax sơ khai sử dụng kỹ thuật vô cùng đơn giản: nếu một điểm trên giấy là màu trắng, máy sẽ gửi một nhịp, còn nếu nó là màu đen, máy sẽ gửi một nhịp khác. Ví dụ như, nó sẽ gửi một nhịp có tần suất 800-Hertz cho điểm màu trắng và một nhịp 1,300-Hertz cho điểm màu đen.




    Tại đầu dây bên kia cũng có một trống quay tương tự, và một thiết bị giống như chiếc bút để đánh dấu lên tờ giấy. Khi chiếc máy fax nhận được nhịp có tần suất 1,300-Hertz, nó sẽ chấm chiếc bút lên tờ giấy, và khi nhận được nhịp 800-Hertz, nó sẽ nhấc chiết bút khỏi tờ giấy.   
    Máy fax hiện đại
    Một chiếc máy fax hiện đại không có trống quay nhưng hoạt động nhanh hơn nhiều, dù vẫn sử dụng nguyên tắc hoạt động cũ: 
    ·        Tại bên gửi, có một thiết bị cảm biến để đọc tờ giấy. Thường thì một chiếc máy fax có một bộ phận nhận giấy để để dễ dàng gửi những bản fax dài. 
    ·        Có một số nguyên tắc tiêu chuẩn để mã hoá và gửi những điểm trắng hoặc đen mà chiếc máy fax nhìn thấy do đó chúng có thể truyền qua đường dây điện thoại. 
    ·        Tại bên nhận, có một thiết bị chuyên để đánh dấu những điểm đen lên tờ giấy. 
    Một chiếc máy faxthông thường mà bạn thường thấy trong văn phòng hiện nay là loại
    máy CCITT (ITU-T) Group 3 Facsimile. Thiết kếGroup 3 cho bạn biết nhiều điều về chiếc máy này: 
    ·        Có khả năng liên lạc với bất kỳ chiếc máy Group 3 nào khác.
    ·        Có độ phân giải theo chiều ngang là 203 pixel/inch (8 pixels/mm).
    ·        Có 3 độ phân dải dọc khác nhau: 
    ·          Tiêu chuẩn: 98 dòng/inch (3.85 dòng/mm)
    ·          Tốt: 196 dòng/inch (7.7 dòng/mm)
    ·          Cao cấp (không hẳn là tiêu chuẩn Group 3 chính thức, nhưng khá phổ biến): 391 dòng/inch (15.4 dòng/mm)
    ·        Nó có thể truyền dữ liệu với tốc độ tối đa là 14400 bit/giây, nhưng thường chỉ đạt 12000, 9600, 7200, 4800 hay 2400 bit/giây nếu như đường dây quá ồn.   




    Những chiếc máy fax thường gặp đều có bộ cảm biến kiểu CCD hoặc mạng cảm biến photo-diode, chứa 1728 bộ cảm biến (203 pixel/inch), vì thế nó có thể quét toàn bộ dòng của văn bản cùng một lúc. Ngoài ra, một đèn huỳnh quang nhỏ sẽ giúp bộ cảm biến nhìn rõ hơn.
    Quy trình quét: thiết bị quét trong máy fax nhìn vào một điểm trên văn bản. Dòng đang được quét có màu đỏ. Thiết bị quét sẽ nhận một nhóm gồm những điểm trắng và đen, thể hiện trên thanh chữ nhật màu đỏ nằm cuối trang, sau đó mã hoá nhóm điểm này rồi gửi chúng qua đường điện thoại.  
    Bộ cảm biến ảnh chỉ nhận được 2 màu: trắng và đen. Do đó, một dòng đơn trong văn bản có thể được thể hiện thành 1,728 bit. Trong mode tiêu chuẩn, mỗi văn bản có 1,145 dòng. Vậy kích cỡ tổng cộng của văn bản là: 
    1,728 pixel/line * 1,145 dòng = xấp xỉ 2,000,000 bit thông tin
    Để giảm số lượng bit cần chuyển chiếc máy fax Group 3 sử dụng ba phương pháp nén như sau: 
    ·        Giảm bớt kiểu Huffman (MH)
    ·        Giảm bớt MR
    ·        Giảm bơt kiểu MMR
    Các bạn có thể xem chi tiết về những kiểu nén tại đây . Nguyên tắc nén chung là tìm những dòng cùng một màu. Ví dụ, nếu một dòng trên văn bản gồm toàn điểm màu trắng, modem có thể chuyển một loạt gồm khoảng 12 bit hoặc ít hơn thay vì quét toàn bộ 1728 bit trong một dòng. Cách nén này sẽ giúp giảm thời gian chuyển dữ liệu xuống ít nhất là hai lần, và thường là nhiều hơn thế. Một văn bản chứa nhiều điểm trắng có thể được chuyển toàn bộ
    chỉ trong vài giây. 
    Nhận fax
    Những bit trên văn bản sẽ thực hiện hành trình qua đường dây điện thoại rồi hạ cánh ở máy nhận, sau đó được giải mã, giải nén và tổng hợp lại theo đúng như văn bản gốc. Có 5 cách thường gặp để in fax tuỳ thuộc vào dạng máy nhận: 
    ·        Giấy nhiệt – Khi máy fax lần đầu tràn vào hàng loạt công sở trong những năm 1980, phần lớn chúng đều sử dụng giấy nhiệt. Loại giấy này được phủ một lớp hoá chất khi gặp hơi nóng sẽ chuyển sang màu đen. Chúng có một số điểm bất lợi lớn như sau: 
    ·          Chi phí cho một chiếc máy in nhiệt là rất lớn. 
    ·          Những bộ phận của máy in nhiệt không thể tháo rời ra được, trừ ổ nạp giấy. 
    ·          Không có những thành phần dễ huỷ như mực hay ống đựng mực bởi giấy đã chứa sẵn mực. 
    ·          Máy in nhiệt rất bền và ít bị hỏng hóc
    Nhược điểm duy nhất không lớn lắm của loại giấy này là nó mất màu theo thời gian và sẽ chuyển hoàn toàn thành màu đen nếu bạn để chúng gần nơi có nhiệt độ cao.   




    ·        Phim nhiệt – phim nhiệt sử dụng một ống mực chứa lượng mực đủ cho một trang và sẽ chảy lên giấy khi gặp hơi nóng. Nguyên lý hoạt động cua chúng còn rắc rối hơn của loại giấy nhiệt, nhưng đơn giản hơn máy in phun.

    .        In qua máy tính
    -         Bức fax được nhận qua một modem fax (theo tiêu chuẩn Group 3) chứa trên ổ cứng máy tính như một file đồ hoạ, sau đó được chuyển tới máy in của máy tính.  
                                                                                            
         Lê Quang Nhã .

    PT